Bảo hiểm thai sản được chi trả như thế nào đang là thắc mắc của khá nhiều người lao động tham gia bảo hiểm hiện nay.

Bảo hiểm thai sản thuộc hệ thống bảo hiểm xã hội là loại bảo hiểm bắc buộc của người lao động. Bảo hiểm luôn luôn đi song hành với các chế độ về ốm đau, bệnh tật, hưu trí, tai nạn lao động, tử tuất, bệnh nghề nghiệp…Ngoài việc luôn đảm bảo được thu nhập hàng tháng cho người lao động chế độ thai sản còn giúp người lao động chăm sóc sức khỏe đồng thời đảm bảo được các quyền lợi cho người lao động. Vậy chế độ thai sản được chi trả như thế nào?

Điều kiện hưởng chế độ thai sản

bao-hiem-thai-san-chi-tra-nhu-the-nao-3
Điều kiện hưởng chế độ thai sản

Theo Luật Bảo hiểm xã hội quy định điều kiện hưởng chế độ thai sản năm 2014 khoản 1, 2 Điều 31:

“1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Lao động nữ khi mang thai;

b) Lao động nữ khi sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai hay thực hiện các biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con;

  1. Người lao động được quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều 31 phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi”

Đối tượng áp dụng chế độ thai sản

sinh-con-thu-3-co-duoc-huong-che-do-thai-san

Theo Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 Điều 30 quy định đối tượng áp dụng chế độ thai sản:

“Đối tượng áp dụng chế độ thai sản là người lao động quy định tại Điều 2 khoản 1 các điểm a, b, c, d, h của Luật”

Như vậy, nếu bạn thuộc một trong các đối tượng được áp dụng mà Luật quy định phía trên thì bạn sẽ được áp dụng chế độ thai sản:

  • Một là: Người lao động làm việc theo hợp đồng không xác định thời hạn hoặc xác định thời hạn, hợp đồng theo mùa vụ hoặc công việc có hợp đồng từ 3 đến dưới 12 tháng, hợp đồng lao động được ký kết giữa người lao động dưới 15 tuổi và người đại diện theo quy định pháp luật đều được áp dụng chế độ này.
  • Hai là: Người lao động có hợp đồng lao động thời hạn từ 1 tháng đến dưới 3 tháng.
  • Ba là: Các công chức, viên chức, cán bộ.
  • Bốn là: Quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân, sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân, làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân.
  • Năm là: Người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương hoặc quản lý doanh nghiệp.

Mức hưởng chế độ thai sản

Theo Luật bảo hiểm xã hội quy định mức hưởng chế độ thai sản năm 2014 tại khoản 1 Điều 39:

1. Người lao động hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 32, 33, 34, 35, 36 và 37 của Luật này thì mức hưởng chế độ thai sản được tính như sau:

a) Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 32, Điều 33, các khoản 2, 4, 5 và 6 Điều 34, Điều 37 của Luật này là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội”

Chế độ thai sản được chi trả như thế nào?

che-do-thai-san-moi-nhat
Chế độ thai sản đối với lao động nữ sinh con

Mức hưởng chế độ thai sản khi sinh

Theo quy định tại Điều 38, 39 Luật bảo hiểm xã hội 2014 mức hưởng của lao động nữ sinh con như sau:

  • Trợ cấp một lần khi sinh con: Lao động nữ sinh con hoặc người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì được trợ cấp một lần cho mỗi con bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng lao động nữ sinh con hoặc tháng người lao động nhận nuôi con nuôi.
  • Đối với thời gian nghỉ sinh: Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 06 tháng thì chỉ được hưởng các chế độ như khám thai, thai chết lưu, nạo hút thai, sẩy thai, phá thai bệnh lý, thời gian nghỉ sinh;
  • Nghỉ dưỡng sức: Trong trường hợp người lao động nghỉ dưỡng sức, mỗi ngày người lao động nghỉ sẽ được hưởng là 30% mức lương cơ sở.

Hồ sơ chế độ thai sản gồm:

Thời gian hưởng chế độ khi sinh con

bao-hiem-thai-san-chi-tra-nhu-the-nao
Thời gian hưởng chế độ khi sinh con

Theo Điều 32, 33, 34, 35, 36 và 37 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, tùy vào từng giai đoạn của thai kỳ mà lao động nữ sẽ được nghỉ những ngày khác nhau. Cụ thể:

Thời gian hưởng chế độ khi khám thai

Lao động nữ được nghỉ việc để đi khám thai 05 lần, mỗi lần 01 ngày; trường hợp ở xa cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc người mang thai có bệnh lý hoặc thai không bình thường thì được nghỉ 02 ngày cho mỗi lần khám thai.

Thời gian nghỉ này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

Thời gian hưởng chế độ khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý

Khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý thì lao động nữ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo chỉ định của cơ sở khám, chữa bệnh có thẩm quyền. Thời gian nghỉ việc tối đa:

  • 10 ngày nếu thai dưới 05 tuần tuổi;
    20 ngày nếu thai từ 05 – 13 tuần tuổi;
  • 40 ngày nếu thai từ 13 – 25 tuần tuổi;
  • 50 ngày nếu thai từ 25 tuần tuổi trở lên.

Thời gian nghỉ này tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hàng tuần.

Thời gian hưởng chế độ khi sinh con

​Lao động nữ được nghỉ sinh con 06 tháng, trường hợp sinh đôi trở lên thì từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.

Lưu ý:

  • Trường hợp sau khi sinh con, nếu con dưới 02 tháng tuổi bị chết thì mẹ được nghỉ việc 04 tháng tính từ ngày sinh con;
    Nếu con từ 02 tháng tuổi trở lên bị chết thì mẹ được nghỉ việc 02 tháng tính từ ngày con chết và thời gian này không tính vào thời gian nghỉ việc riêng.
  • Trường hợp mẹ chết sau khi sinh con thì cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật.

Thời gian hưởng chế độ khi thực hiện các biện pháp tránh thai

Khi thực hiện các biện pháp tránh thai, người lao động sẽ được nghỉ:

  • 07 ngày đối với lao động nữ đặt vòng tránh thai;
  • 15 ngày đối với người lao động thực hiện biện pháp triệt sản.

Như vậy, kể từ ngày người lao động trở lại đi làm trong vòng 55 ngày phải nộp đầy đủ hồ sơ lên cơ quan bảo hiểm xã hội, nếu quá hạn người lao động sẽ không được giải quyết.

Bài trướcBảo hiểm xe máy có mấy loại, loại nào bắt buộc phải mua?
Bài tiếp theoĐóng BHXH 6 tháng trước khi sinh có được hưởng thai sản?
Là chuyên gia tư vấn tài chính với hơn 7 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực bảo hiểm và ngân hàng, mình hi vọng những kiến thức được đúc kết trên blog này sẽ giải đáp được phần nào thắc mắc của bạn đọc trong các vấn đề liên quan đến bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, bảo hiểm xã hội, thất nghiệp...

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây